THƯỜNG HỶ LÊ NIÊN & Đông y học
July 30, 2010, 04:37:33 AM *
Welcome, Guest. Please login or register.

Login with username, password and session length
News: CHÀO  MỪNG  CÁC  BẠN  ĐẾN  VỚI  TRANG  THƯỜNG  HỶ  LÊ NIÊN & ĐÔNG  Y
 
   Home   Help Search Login Register  
Pages: [1]
  Print  
Author Topic: NGÚ HÀNH VÀ DƯỢC LIỆU  (Read 1257 times)
lenien
Guest
« on: May 18, 2007, 12:01:45 AM »

Ngũ hành và Dược liệu
Y học cổ truyền dùng Ngũ hành áp dụng vào việc sử dụng thuốc đối với bệnh tật của tạng phủ trên cơ sở liên quan giữa Vị, Sắc... đối với tạng phủ. Đây là nền tảng của việc Quy Kinh.
Thí dụ : Vị chua, màu xanh vào Can
Vị cay, màu trắng vào phế...
Ngoài ra, trong việc bào chế, có thể vận dụng đặc tính của Ngũ hành để thay đổi hoặc tăng cường hiệu quả của thuốc.
Thí dụ : Tẩm thuốc với dấm (vị chua) để dẫn thuốc vào Can, Tẩm thuốc với Muối (vị mặn) để dẫn thuốc vào Thận...
Việc áp dụng màu sắc của Ngũ hành vào Dược liệu cũng đang được các nước ngoài quan tâm đến.
Theo Canadian Consumer Bộ y tế và phúc lợi xã hội Canada, đề ra chương trình dán nhãn vào các loại thực phẩm bán ở thị trường, căn cứ theo giá trị dinh dưỡng của các loại :
- Nhãn xanh đậm trên các sản phẩm sữa, chỉ rõ rằng các loại thực phẩm đó tốt cho xương và răng. (Xương và răng là biểu hiện của Thận, màu xanh đen là màu của Thận).
- Màu vàng dán vào bánh mì và các loại ngũ cốc chỉ rõ rằng những loại này là thức ăn cung cấp năng lượng (màu vàng là màu của Tỳ, Tỳ chủ tiêu hóa, sinh cơ nhục...).
- Màu xanh lục dán vào rau quả là bổ mắt (Can khai khiếu ở mắt, màu xanh là màu của Can).
- Màu đỏ dán vào cá và thịt chỉ rõ những loại này bổ máu và cơ (màu đỏ là màu của Tâm hỏa, Tâm chủ huyết - Cân cơ thuộc về Can, ở đây là Hỏa phản sinh Mộc).
7. Ngũ hành và điều trị
Trong việc điều trị, cần nắm vững quy luật Sinh Khắc của Ngũ hành thì việc trị liệu mới đạt được hiệu quả cao.
A.- Tương sinh
Cần nhớ nguyên tắc : "Hư bổ mẫu, Thực tả tử".
a) Hư bổ mẫu : Trong trường hợp Thổ sinh Kim thì Thổ là mẹ (mẫu) và Kim là con (Tử). Trong trường hợp bệnh mạn tính, hư chứng, Tạng phủ bị bệnh lâu ngày, không đủ sức tự phục hồi được, cần nhờ 1 nguồn cung cấp khác giúp nó phục hồi. Muốn thế, cách hay nhất là nhớ ngay chính cái sinh ra nó, tức bổ cho mẹ nó để mẹ nó giúp cho nó.
Thí dụ : Người bệnh Lao Phổi lâu ngày (Phế hư lao).
Trên nguyên tắc, bệnh ở Phế, Phế suy, sẽ được điều trị ở Phế, tức là bổ Phế, tuy nhiên vì bệnh lâu ngày, Phế kém chức năng, không đủ sức tự phục hồi, do đó, cần áp dụng nguyên tắc : "Hư bổ mẫu". Tỳ Thổ sinh Phế Kim, do đó phải bổ Tỳ Thổ. Thực tế lâm sàng cho thấy, trong việc điều trị lao phổi, ngoài việc dùng thuốc diệt trùng, ăn uống bồi dưỡng tốt sẽ giúp việc điều trị lao phổi phục hồi nhanh hơn. Đây là ý nghĩa mà người xưa thường đề cập đến : "Dĩ thổ sinh Kim".
Trong châm cứu có 2 cách áp dụng nguyên tắc Hư bổ mẫu :
- Có thể dùng ngay 1 đường kinh để bổ. Thí dụ, Phế Kim suy, có thể bổ huyệt Thái uyên vì Thái uyên là Thổ huyệt của Phế Kinh.
- Nếu dùng huyệt khác kinh thì Phế kinh suy, bổ ở kinh Tỳ vì Tỳ Thổ sinh Phế Kim.
Theo báo cáo nước ngoài, Dược sĩ Carlos Miyares Cao đại học tổng hợp La Habana (Cuba) từ năm 1971 đã chiết xuất từ Nhau thai nhi 1 chất có khả năng kích thích sự phát triển các tế bào sinh sắc tố của da tên là Melagenia để trị bệnh Bạch biến (vitiligo) còn gọi là Lang ben rất có hiệu quả. (Nhau thai nhi, thuộc thổ, bệnh ở da liên hệ đến Phế Kim, ở đây áp dụng nguyên tắc Thổ sinh Kim).
b) Thực Tả Tử
Theo nguyên tắc này, thay vì tả trực tiếp Tạng phủ hoặc kinh bệnh, thì lại điều trị ở Tạng phủ hoặc Kinh được nó sinh. Mộc sinh hỏa thì thay vì tả Mộc lại tả Hỏa.
Thí dụ : Chứng Cao Huyết Áp do Can Dương vượng.
Theo ngũ hành, Can Mộc sinh Tâm hỏa, khi điều trị, điều chỉnh ở Tâm (an thần).
Trong châm cứu, thay vì Tả Huyệt Đại Đôn (Mộc huyệt của can) lại Tả huyệt Hành gian (Hỏa huyệt của Can).
B.- Tương khắc
Dùng quy luật tương khắc để điều chỉnh rối loạn giữa các hành.
Thí dụ : Người bệnh xuất huyết.
Huyết màu đỏ thuộc Hỏa, có thể dùng những vị thuốc màu đen (hoặc sao cháy thành than) như Cỏ mực, Trắc bá... để chữa, vì màu đen thuộc Thủy, Thủy khắc Hỏa.
BẢNG TÓM TẮT ĐIỀU TRỊ BẰNG NGŨ HÀNH
Tạng Phủ    Bổ, Hư Bổ Mẫu    Lý Do   Tả, Thực Tả Tử    Lý Do
Can Mộc    Thận Thủy    Thủy sinh Mộc    Tâm Hỏa    Mộc sinh Hỏa
Tâm Hỏa    Can Mộc    Mộc sinh Hỏa    Tỳ Thổ    Hỏa sinh Thổ
Tỳ Thổ    Tâm Hỏa    Hỏa sinh Thổ    Phế Kim    Thổ sinh Kim
Phế Kim    Tỳ Thổ    Thổ sinh Kim    Thận Thủy    Kim sinh Thủy
Thận Thủy    Phế Kim    Kim sinh Thủy    Can Mộc    Thủy sinh Mộc
7. Ngũ Hành và Phòng Bệnh
- Dựa vào Ngũ hành vận khí để biết được đặc điểm của bệnh tật từng năm để dự phòng. Thí dụ : Năm Hỏa thái quá, bệnh sốt nhiệt nhiều, bệnh viêm nhiễm nhiều... cần tăng cường cách phòng chống nhiệt : ăn nhiều thức ăn mát, ở chỗ thoáng... Bổ các Thủy huyệt...
- Dựa vào màu sắc, khí, vị của thức ăn, mà biết bệnh gì nên ăn hoặc kiêng những gì.
Thí dụ : Thận suy kém, không nên ăn thức ăn quá mặn, vì vị của Thận là vì mặn, mặn quá làm hại Thận. Không uống nước đá vì Nội Kinh ghi : "Thận ố Hàn - Thận ghét lạnh"...
8. Ngũ Hành và Biện Chứng
Dùng Ngũ hành, áp dụng vào từng trường hợp, từng sự việc để tìm ra mối quan hệ gây rối loạn dẫn đến xáo trộn bệnh lý. Công việc này đòi hỏi phải đào sâu vào từng hành, tìm ra những mối quan hệ giữa các rối loạn với các hành như thế nào về phương diện Y học cổ truyền lẫn Y học hiện đại. Nếu nắm được phương pháp lý luận biện chứng, sẽ giúp rất nhiều trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh.
 
BIỂU ĐỔ TỒNG KẾT QUY LOẠI NGŨ HÀNH
THIÊN NHIÊN
Ngũ hành
Phát triển
Phương
Thời gian
Khí
Vị
Sắc
Tính
Quẻ
Số sinh
Số thành    Mộc
Sinh
Đông
Sáng
Phong
Chua
Xanh
Vặn Vẹo Thẳng
Tốn
3
8   Hỏa
Trưởng
Nam
Trưa
Nhiệt
Đắng
Đỏ
Bốc lên
Ly
2
7   Thổ
Thay đổi
Trung ương
Giữa trưa
Thấp
Ngọt
Vàng
Cấy gặt
Khôn
5
10   Kim
Thu
Tây
Chiều
Táo
Cay
Trắng
Thay đổi
Đoài
4
9   Thủy
Tàng
Bắc
Tối
Hàn
Mặn
Đen
Thấm xuống
Khảm
1
6
CƠ THỂ
Tạng
Phủ
Giác quan
Dư ra
Thể
Chí
Dịch
Biến động
Thanh
Âm
Chức
Cơ năng
Thích
Ghét
Ồ mắt
Ồ lưỡi    Can Mộc
Đởm
Mắt
Móng tay chân
Gân cơ
Giận
Nước mắt
Co quắp
Gọi
Giốc
Tướng quân
Vận động
Tỉnh
Rung động
Tròng đen
Rìa trái    Tâm Hỏa
Tiểu trường
Lưỡi
Tóc
Mạch máu
Mừng
Mồ hôi
Nhăn nhó
Nói
Trủy
Quân chủ
Tuần hoàn
Mát
Nóng nẩy
2 khoé
Đầu lưỡi    Tỳ Thổ
Vị
Miệng
Da
Thịt
Lo
Nước miếng
Ọc
Hát
Cung
Cai kho
Tiêu hóa
Khô ráo
Ẩm ướt
2 mí
Giữa lưỡi    Phế Kim
Đại trường
Mũi
Lông mao
Da
Buồn
Nước mũi
Ho
Than
Thương
Quản trị
Hô hấp
Hoạt nhuận
Khô ráo
Tròng trắng
Rìa lưỡi    Thận thủy
B. quang
Tai
Răng
Xương
Sợ
Nước tiểu
Run
Rên

Sức mạnh
Bài tiết
Ôn
Lạnh
Con ngươi
Cuống lưỡi

« Last Edit: July 23, 2007, 07:32:49 AM by lenien » Logged
Pages: [1]
  Print  
 
Jump to:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.8 | SMF © 2006-2008, Simple Machines LLC Valid XHTML 1.0! Valid CSS!