THƯỜNG HỶ LÊ NIÊN & Đông y học
July 30, 2010, 04:25:10 AM *
Welcome, Guest. Please login or register.

Login with username, password and session length
News: CHÀO  MỪNG  CÁC  BẠN  ĐẾN  VỚI  TRANG  THƯỜNG  HỶ  LÊ NIÊN & ĐÔNG  Y
 
   Home   Help Search Login Register  
Pages: [1]
  Print  
Author Topic: HỆ THỐNG LẠC MẠCH  (Read 1266 times)
lenien
Guest
« on: May 18, 2007, 04:07:34 AM »

HỆ THỐNG LẠC MẠCH
a- Đại Cương
-Thiên ?Kinh Mạch? ghi : "Các mạch nổi lên mà chúng ta thấy đều thuộc về Lạc mạch" (LKhu 10, 117) và ?Những mạch hiện ra đều thuộc Lạc mạch" (LKhu 10, 121).
Trương Cảnh Nhạc khi chú giải đoạn này của thiên Kinh Mạch giải thích : "Phàm những sợi gân nằm ở phía ngoài cánh tay đều hiện lên rõ ràng, tục gọi là gân xanh. Thực ra đây không phải là gân , không phải là mạch, đó là những đại lạc chứa huyết, gọi là ?Phù Lạc?".
b- Cơ Cấu Của Lạc Mạch
Sách Nan Kinh, điều 26 ghi : "Kinh có 12, Lạc có 15...".
Các tài liệu Kinh điển như Nội Kinh, Nan Kinh đều xác nhận có 15 Lạc Mạch, đó là :
12 Lạc của 12 Kinh.
1 Đại lạc của Tỳ.
2 lạc của Kỳ Kinh Bát Mạch.
c- Phân Loại Lạc Mạch
Tuy gọi chung là Lạc Mạch nhưng xét về vị trí, chức năng, có thể phân làm 2 loại Lạc Mạch là Lạc Dọc và Lạc Ngang.
c.1) Lạc Dọc : "Là những nhánh tách ra từ Kinh chính, có thể đi song song với Kinh chính nhưng nó không đi vào sâu cũng không dài như các Kinh chính" (Trung Y Học Khái Luận).
c.2) Lạc Ngang : (Sách ?Trung Y Học Khái Luận? gọi là Biệt Lạc) là những nhánh từ kinh mạch rẽ ra, thường ngắn vì chủ yếu là nối kinh khí giữa các Lạc và Nguyên huyệt của 2 đường kinh có quan hệ Biểu Lý với nhau.
d- Vận Hành Của Lạc Mạch
Xét kỹ về Lạc mạch, có thể nhận thấy :
+ Lạc ngang : đa số khu trú ở khủy tay, bàn tay và bàn chân.
+ Lạc Dọc : đi từ các kinh đến trực tiếp các tạng phủ và vùng đầu mặt.
+ Tôn lạc : đa số nổi dưới da thành các mạch máu nhỏ.
e- Tác Dụng Của Lạc Mạch
+ Lạc Ngang : Nối kết sự hoạt động liên lạc chủ yếu giữa 2 kinh có quan hệ Biểu Lý với nhau [qua các huyệt Lạc và Nguyên] (Trung Y Học Khái Luận).
+ Lạc Dọc : Đưa kinh khí từ các kinh chính đến các Tạng phủ và vùng đầu mặt (Trung Y Học Khái Luận).
+ Tôn Lạc : Giúp dễ chẩn đoán, nhất là qua các mạch máu nhỏ nổi ở vùng hoặc đường đi của kinh lạc bị bệnh.
f- Điều Trị Lạc Mạch
+ Nếu là Lạc Ngang
* Thực chứng : Tả Lạc huyệt kinh Chính + bổ Nguyên huyệt của kinh có quan hệ Biểu Lý với kinh bệnh.
* Hư Chứng : Bổ Nguyên huyệt kinh Chính + tả Lạc huyệt của kinh có quan hệ Biểu Lý với kinh bệnh.
+ Nếu là Lạc Dọc
* Thực chứng : Tả Lạc huyệt của kinh Chính.
* Hư Chứng : Tả Nguyên huyệt của kinh Chính + Bổ Lạc huyệt của kinh có quan hệ Biểu Lý với kinh bệnh.
+ Nếu là Tôn Lạc, Huyết Lạc, Phù Lạc
Theo thiên ?Kinh Mạch? (LKhu 10), chủ yếu là châm cho ra máu (xuất huyết).
BẢNG TỒNG KẾT 15 LẠC MẠCH
Lạc Mạch của Kinh    Chứng thực    Chứng hư    Huyệt chữa
Thái âm PHẾ    Mỏm trâm quay và gan tay nóng    Hắt hơi, đái dầm, đái nhiều    Liệt Khuyết
Dương minh ĐẠI TRƯỜNG    Răng sâu, điếc    Răng lạnh, cảm giác tức ở vùng cơ hoành    Thiên Lịch
Dương minh VỊ   Cuồng, động kinh    Chi dưới liệt, cơ cẳng chân teo    Phong Long
Thái âm TỲ   Ruột đau ở 1 chỗ    Bụng trướng căng    Công Tôn
Thiếu âm TÂM    Ngực khó chịu    Không nói được    Thông Lý
Thái dương TIỂU TRƯỜNG    Khớp yếu, khuỷ tay khó vận động    Mọc nhiều mụn cơm ở da   Chi Chánh
Thái dương BÀNG QUANG    Nghẹt mũi, sổ mũi, lưng đau    Sổ mũi nước trong, chảy máu cam   Phì Dương
Thiếu âm THẬN    Đại tiểu tiện không thông    Lưng đau    Đại Chung
Quyết âm TÂM BÀO    Vùng tim đau    Đầu gáy cứng    Nội Quan
Thiếu dương TAM TIÊU    Khuỷ tay co quắp    Khuỷ tay co duỗi khó    Ngoại Quan
Thiếu dương ĐỞM    Chân giá lạnh    Chân yếu không đi được, ngồi xuống đứng lên không được    Quang Minh
Quyết âm CAN   Dương vật cương, dài    Ngứa ở bộ phận sinh dục ngoài    Lãi Câu
ĐỐC mạch    2 bên cột sống cứng    Đầu váng nặng    Trường Cường
NHÂM mạch    Da bụng đau    Da bụng ngứa    Cưu Vĩ
Đại Lạc của TỲ   Toàn thân đau    Khớp toàn thân lỏng lẻo, không có sức    Đại Bao
BIỂU ĐỔ NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU
KINH BIỆT, KINH CÂN VÀ LẠC MẠCH
KINH MẠCH   TRỊ LIỆU
Kinh Biệt   1- Do Tà Khí :
Huyệt Tỉnh kinh bệnh + kinh có quan hệ Biểu Lý (phía đối bên bệnh).
Huyệt Du kinh bệnh + kinh có quan hệ Biểu Lý (phía bên bệnh).
2- Do Nội Nhân
Huyệt Khích của kinh bệnh.
Huyệt Bổ của kinh bệnh.
Huyệt theo đường kinh Biệt.
Kinh Cân    Thực : Tả A Thị Huyệt Kinh Cân + Bổ Kinh Chính
 Hư : Tả Kinh Chính + Cứu Kinh Cân
Lạc Dọc    Thực : tả huyệt Lạc.
 Hư : bổ huyệt Lạc + tả huyệt Nguyên.
Lạc Ngang   Tả huyệt Lạc (kinh bệnh) + bổ huyệt Nguyên kinh có quan hệ Biểu Lý.

12 KHU DA (BÌ BỘ)
12 khu da cũng là phần phụ thuộc bên ngoài của hệ thống kinh lạc, vì thế thiên "Bì bộ luận" sách Nội Kinh ghi : "Bì bộ dĩ kinh mạch vi kỳ" (Các khu da được phân định bởi các đường kinh). Mỗi đường kinh chính phân định 1 khu da thuộc về nó. Khu da khác với khu chính ở chỗ nó là 1 bề mặt rộng. Như vậy, khu da vừa là phần ngoài của cơ thể vừa là phần đại biểu bên ngoài của hệ thống kinh lạc.

Vệ khí chủ yếu phân bố ở da, vì vậy nó là tuyến phòng ngự đầu tiên của cơ thể chống tà khí. Sách Tố Vấn, thiên "Bì bộ luận" ghi : "Tà khí đã vào da thì tấu lý khai, tấu lý khai thì tà vào lạc mạch, vào đầy lạc mạch rồi thì vào kinh mạch, vào kinh mạch đầy rồi thì vào tạng phủ".

Phương pháp "Bán thích" "Mao thích" mô tả trong thiên "Quan châm" sách Tố Vấn cũng như phương pháp "Gõ Kim Mai Hoa" là dựa vào đặc điểm của khu da.
« Last Edit: July 23, 2007, 07:43:17 AM by lenien » Logged
Pages: [1]
  Print  
 
Jump to:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.8 | SMF © 2006-2008, Simple Machines LLC Valid XHTML 1.0! Valid CSS!